fbpx
Viện điện tử

Điều trị đau khớp háng bằng máy vật lý trị liệu

Hoai-tu-chom-xuong-dui-vo-khuan

Khớp háng đóng vai trò nâng đỡ cho cơ thể, giúp đi lại và vận đông linh hoạt. Là khớp lớn nhất cơ thể, nằm giữa xương chậu và xương đùi cùng hệ thống mô cơ, dây chằng. Đau khớp háng khiến người bệnh đi lại khó khăn và ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hằng ngày.

1. Triệu chứng đau khớp háng:

Đau khớp háng là bệnh xương khớp nguy hiểm xuất hiện tăng dần, chia làm 3 giai đoạn sau:

– Giai đoạn đầu: Cơn đau thoáng qua và nhanh khỏi. Đau xuất hiện khi làm việc quá sức, đi bộ dài hoặc đi cầu thang cao. Đau ở vùng bẹn, đùi. Đau tăng khi cử động hoặc đứng lâu. Người bệnh bước khập khiễng, cảm giác tê mỏi, chân khó co duỗi.

– Giai đoạn tiến triển: Không vận động vẫn đau đớn. khó xoay người, gập người, cứng khớp háng. Khó khăn khi thực hiện các động tác vệ sinh cá nhân. Tiếp đến không thể duỗi thẳng gối, các cơ vận động quanh khớp háng bị teo nhỏ, nguy cơ bị liệt có thể sảy ra.

– Giai đoạn nặng: Cơn đau diễn ra liên tục; đau lan tới những vị trí đầu gối, chân, lưng hoặc vai; Khớp khô cứng, khó vận động; Đau dữ dội vào các thời điểm trong ngày, Đau gây mất ngủ; Cơ bắp xung quanh háng bắt đầu bị teo nhỏ, rất khó gập người, xoay người; Phần sụn khớp bị phá hủy, đầu xương bị tổn hại nặng , người bệnh có thể bị bại liệt, tàn phế, mất khả năng vận động.

2. Nguyên nhân đau khớp háng

2.1. Viêm khớp háng ( dây chằng, bao hoạt dịch,đầu sụn): Cơn đau kéo dài âm ỉ, dữ dội, đau mà không có ngoại lực nào tác động vào khớp háng. Nếu không chữa trị sớm sẽ gây hoại tử khớp háng.

2.2.Thoái hóa khớp háng: Đau từng bên háng sau đó đau cả hai bên háng. Đau lan xuống khớp đùi và phần thắt lưng hông. do hệ quả của lão hóa sụn và xương dưới sụn. Mất lớp sụn bảo vệ bầu xương.

2.3. Thoát vị bẹn: Thường vùng háng phình to hơn bình thường, vì một phần màng lót khoang bụng lọt xuống túi thoát vị, gây đau vùng bẹn và khớp háng.

2.4. Lao khớp háng: Ổ khớp, đầu xương bị phá hủy do tổn thương, đau nhiều ở một trong hai khớp háng.

2.5. Viêm khớp háng ở trẻ em: Từ (3 -13) tuổi hay mắc bệnh náy. Khớp háng bị suy yếu do bị các phản ứng viêm tấn công, ảnh hưởng đến chức năng vận động. Sớm phát hiện và điều trị, bệnh sẽ khỏi hoàn toàn, ngược lại sẽ gây các vấn đề nguy hiểm cho khớp sau này

2.6. Trật khớp háng: Do chấn thương gây ra trong tai nạn, thể dục, thể thao.

2.7. Các nguyên nhân khác: Tuổi tác ( thường gặp ở người trên 50 tuổi), di chuyền (khiếm khuyết sụn khớp háng); Giới tính ( phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam giới từ (1,5- 2) lần đặc biệt phụ nữ mang thai); Thừa cân, béo phì, tiểu đường, thấp khớp cũng là nguyên nhân gây đau khớp háng.

Khớp háng rất vững chắc, liên kết với nhiều bộ phận: chân, lưng và vai… giúp vai và lưng chống đỡ những vật nặng trong cuộc sống và lao động. Khi có hiện tượng đau, người bệnh cần sớm được kiểm tra và điều trị kịp thời.

3. Chẩn đoán đau khớp háng .

3.1. Khám lâm sàng: theo các triệu trứng, nguyên nhân tại mục I, II

3.2. Khám cận lâm sàng.

– Chụp X-quang: Xác định vị trí khớp háng bị viêm, độ hẹp khe khớp háng, gai khớp, độ đặc xương dưới sụn và độ dính khớp ở giai đoạn cuối….

– Chụp CT/ MRI: Đánh giá mức độ viêm khớp háng và các tổn thương ở khu vực lân cận.

– Siêu âm khớp háng: Rễ kiểm tra hiện tượng dày màng hoạt dịch hoặc tràn dịch khớp.

4. Điều trị bằng VLTL không dùng thuốc

Có 2 nhóm: Không phẫu thuật và phẫu thu